Nếu tia sáng truyền từ bỏ không gian sang trọng nước, ta sẽ thấy hiện tượng kỳ lạ sau. Tia khúc xạ sẽ tiến hành ở phía trong mặt phẳng tới. Dường như, góc khúc xạ đã nhỏ tuổi hơn góc tới. Nếu nhỏng tia sáng sủa truyền trường đoản cú môi trường xung quanh nước
Lớp 11A8. Soạn Bài: Tổ 1. Môn: Vật Lý. Cây bút chì ở ly bị gãy ở mặt phân cách giữa nước và không khí. BÀI 26: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG. Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sang khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác
ID 644997. Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng: A. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. B. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới. C. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới. D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Vẽ hình chú thích rõ các kí hiệu trong trường hợp ánh sáng truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước?
Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG. I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. II. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí. Lưu ý: - Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Khi góc tới
Chọn câu trả lời đúng Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. A. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. B. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới. C. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Ml22J. Câu hỏi Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng A. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. B. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc đang xem Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng C. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới. D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần. Lời giải Đáp án đúng D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần. Giải thích Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng n1sini = n2sin r → khi i tăng thì r cũng tăng. Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng qua nội dung bài viết dưới đây nhé. Nội dungI. Hiện tượng khúc xạ ánh sángII. Định luật khúc xạ ánh sángIII. Chiết suất của môi trườngIII. Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sángIV. Liên hệ thực tế Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng II. Định luật khúc xạ ánh sáng – Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới tạo bởi tia tới và pháp tuyến và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới. – Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới sini và sin góc khúc xạ sinr luôn không đổi Công thức Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng viết dưới dạng đối xứng n1sini = n2sinr III. Chiết suất của môi trường a Chiết suất tỉ đối Tỉ số không đổi trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 chứa tia khúc xạ đối với môi trường 1 chứa tia tới. + n21 > 1 thì r i Tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn. Môi trường 2 chiết quang kém môi trường 1. b Chiết suất tuyệt đối – Chiết suất tuyệt đối thường gọi tắt là chiết suất của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không. + Chiết suất của chân không là 1. + Chiết suất của không khí gần bằng 1. + Các môi trường trong suốt khác đều có chiết suất tuyệt đối lớn hơn 1. – Hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối Trong đó n1 là chiết suất tuyệt đối của môi trường 2 n2 là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 Chú ý – Hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường – Chiết suất của một môi trường n = v/c Trong đó + c = m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không. + v là vận tốc ánh sáng trong môi trường có chiết suất n. – Biểu thức khác của định luật khúc xạ ánh sáng n1sini = n2sinr + Trường hợp i và r nhỏ hơn 10o thì sini ≈ i; sinr ≈ r Ta có n1i = n2r + Trường hợp i = 0o, r = 0o thì tia sáng đi vuông góc với mặt phân cách không xảy ra hiện tượng khúc xạ. III. Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó Chú ý Tính thuận nghịch cũng biểu hiện ở sự truyền thẳng và sự phản xạ. IV. Liên hệ thực tế Vị trí thật của những vật ở trong nước thấp hơn vị trí mà mắt ta nhìn thấy Nhìn xuống cốc nước, ta thấy ống hút như bị gãy khúc tại mặt nước và đáy cốc dường như cao lên Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 11, Vật Lý 11
Tóm tắt lý thuyết Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Khái niệm I là điểm tới, SI là tia tới IK là tia khúc xạ Đường NN' vuông góc với mặt phẳng phân cách là pháp tuyến tại điểm tới Góc SIN là góc tới ký hiệu là i Góc KIN' là góc khúc xạ ký hiệu là r Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN' là mặt phẳng tới Kết luận Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới Góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Bài tập minh họa Bài 1 Hình mô tả một bạn học sinh nhìn qua ống thẳng thấy được hình ảnh viên sỏi đáy bình nước. a. Giữ nguyên vị trí của ống, nếu bạn đó dùng một que thẳng, dài xuyên qua ống thì đầu que có chạm vào viên sỏi không? Vì sao? b. Vẽ đường truyền của tia sáng từ viên sỏi đến mắt trong trường hợp đó. Hướng dẫn giải a. Dùng một que thẳng và dài xuyên qua ống, đầu que không chạm vào viên sỏi vì viên sỏi không nằm trên đường thẳng của que. b. Nối vị trí của viên sỏi với vị trí miệng ống tiếp xúc với mặt nước điểm I. Nối I tới vị trí đặt mắt. Bài 2. Giải thích hiện tượng nêu ra ở phần mở bài. Hướng dẫn giải Khi chưa đổ nước vào bát, ta không nhìn thấy đầu dưới A của chiếc đũa. Trong không khí, ánh sáng chỉ có thể đi theo đường thẳng từ A đến mắt. Nhưng những điểm trên chiếc đũa thẳng đã chắn mất đường truyền đó nên tia sáng này không đến được mắt
Khúc xạ ánh sáng là gì? Khúc xạ ánh sáng được định nghĩa là hiện tượng các tia sáng bị lệch phương bị gãy khi truyền xiên góc qua mặt phân cách của 2 môi trường trong suốt khác nhau. Hay còn được gọi là sự uốn cong của sóng khi bị truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Khúc xạ biểu thị cho sự thay đổi vận tốc hoặc tốc độ của sóng. Là sự bẻ cong của ánh sáng khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một ví dụ sau Khi ta đổ đầy nước vào một ly thủy tinh, sau đó đặt một chiếc thìa nằm nghiêng trong cốc nước. Khi đó, ta có thể quan sát thấy phần ánh sáng phản xạ từ thân bút không được truyền thẳng mà bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường đó là nước và không khí. Nguyên nhân gây ra khúc xạ ánh sáng Trên thực tế khi ánh sáng chiếu vào trong môi trường khác nhau thì sẽ có vận tốc khác nhau. Điều này chứng tỏ môi trường là một tác nhân làm ảnh hưởng đến ánh sáng. Vậy nên có thể giải thích hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra do hai nguyên nhân sau Tốc độ bị thay đổi Khi ánh sáng bị khúc xạ uốn cong nhiều hơn có nghĩa là nó đã bị chất khiến làm cho tăng tốc hoặc chậm hơn. Góc của tia tới Lượng khúc xạ ánh sáng cũng sẽ nhiều hơn khi đi vào góc lớn hơn. Nhưng khi ánh sáng đi vào môi trường có góc bằng 90 độ so với bề mặt pháp tuyến thì ánh sáng sẽ đi chậm lại và không làm thay đổi hướng. Định luật khúc xạ ánh sáng Định luật khúc xạ ánh sáng được trình bày như sau Tia khúc xạ luôn nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới. Mặt phẳng tới chính là mặt phẳng tạo thành bởi tia tới và pháp tuyến. Trong hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin i và sin r là một hằng số. Tỉ lệ giữa sin góc tới sin i và sin góc khúc xạ sin r luôn không đổi Trong đó SI là tia tới. I là điểm tới. N’IN là pháp tuyến với mặt phân cách tại I. IR là tia khúc xạ. i là góc tới. r là góc khúc xạ. Chiết suất của môi trường Trong nội dung bài viết “khúc xạ ánh sáng”, chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu chiết suất môi trường được chia thành hai đó là chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối. Chiết suất tỉ đối Trong định luật khúc xạ ánh sáng, tỉ số không đổi sini/sinr kí hiệu là n₂₁ được gọi là chiết tỉ đối của môi trường 2 môi trường chứa tia khúc xạ đối với môi trường 1 môi trường chứa tia tới. Trong đó Nếu n21 i Tia khúc xạ bị lệch xa trục pháp tuyến hơn, khi đó ta nói môi trường 2 chiết quang kém hơn môi trường 1. Nếu n21 > 1 thì r 1 Một vài hệ thức khác của định luật khúc xạ ánh sáng như sau Công thức khúc xạ ánh sáng n1sini = n2sinr Nếu i và r nhỏ hơn 10 độ thì sini ≈ i; sinr ≈ r → n1i = n2r . Nếu i = 0, r = 0 thì không xảy ra hiện tượng khúc xạ. Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng Đối với sự truyền của ánh sáng cũng có tính thuận nghịch, điều này lý giải rằng ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó. Từ đó ta có hệ thức sau Ứng dụng hiện tượng khúc xạ ánh sáng Không chỉ là một hiện tượng vật lý thú vị, mà khúc xạ ánh sáng còn được ứng dụng để tạo ra nhiều thiết bị trong các ngành khoa học như Thấu kính Đây là một loại dụng cụ có một khối cong bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa. Nó được chia thành nhiều loại như Kính lúp Đây là loại cơ bản nhất được dùng để quan sát các vật có kích thước nhỏ mà mắt thường không quan sát được. Thấu kính hội tụ Mỗi một tia sáng khi đi qua thấu kính hội tụ lồi khúc xạ vào bên trong khi nó đi vào trong thấu kính và đi vào lại khi nó rời đi. Những khúc xạ này khiến cho các tia sáng song song lan ra, truyền trực tiếp ra khỏi tiêu điểm tưởng tượng. Thấu kính phân kỳ Mỗi một tia sáng khi đi qua thấu kính phân kì khúc xạ ra bên ngoài khi nó đi vào trong thấu kính và hướng ra ngoài một lần nữa khi nó chuẩn bị rời đi. Các khúc xạ sẽ làm cho các tia sáng song sóng lan truyền ra ngoài sau đó truyền trực tiếp ra khỏi điểm tưởng tượng. Lăng kính Nhà bác học Isaac Newton đã thực hiện một thí nghiệm nổi tiếng với một khối thủy tinh hình tam giác được gọi là lăng kính. Đó là ông cho ánh sáng mặt trời chiếu xuyên qua cửa sổ để tạo thành một dải màu về phía đối diện căn phòng. Quá thí nghiệm này cho thấy ánh sáng thực sự được tạo ra từ các màu sắc của cầu vồng. Bảy màu bao gồm đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, xanh dương, chàm và tím. Trên đây là những thông tin về khúc xạ ánh sáng, một hiện tượng rất dễ dàng nhìn thấy trong tự nhiên. Mong rằng bài viết sẽ đem lại cho bạn nhiểu thông tin hữu ích. Mọi thắc mắc hay những đóng góp ý kiến vui lòng liên hệ với AME Group để được hỗ trợ.
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng xảy ra rất nhiều trong cuộc sống. Có thể nói sự khúc xạ ánh sáng là một trong những hiện tượng vật lý thú vị nhất mà các bạn thường xuyên gặp trong đời thực. Vậy thì hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nguyên nhân gây ra hiện tượng này và các ứng dụng của nó trong thực tế? Hãy cùng tìm hiểu nhé. Tóm tắt1 Khúc xạ ánh sáng là gì?2 Nguyên nhân hiện tượng khúc xạ ánh sáng3 Định luật khúc xạ ánh sáng4 Công thức tính chỉ số khúc xạ5 Ứng dụng hiện tượng khúc xạ ánh Thấu Lăng kính6 Câu hỏi về khúc xạ ánh sáng Khúc xạ ánh sáng là sự đổi hướng đi của sóng khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Khúc xạ biểu thị sự thay đổi vận tốc của sóng thể hiện ở sự bẻ cong ánh sáng nó cũng xảy ra với cả âm thanh, nước và sóng khác nói chung khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Sự bẻ cong này giúp chúng ta phát minh ra các loại thấu kính, kính lúp, lăng kính. Ngay cả đôi mắt của chúng ta cũng bị ảnh hưởng bởi hiện tượng này. Nếu không có hiện tượng khúc xạ, chúng ta sẽ không thể tập trung ánh sáng vào võng mạc được. Nguyên nhân hiện tượng khúc xạ ánh sáng Như ta đã biết thì ánh sáng có tốc độ khoảng m/s ở trong môi trường chân không. Nhưng khi được chiếu vào những môi trường khác nhau thì tốc độ ánh sáng sẽ thay đổi, có thể nhanh hay chậm phụ thuộc vào từng môi trường nhất định. Nguyên nhân gây ra sự khúc xạ ánh sáng là ánh sáng đột ngột thay đổi tốc độ và môi trường. Quầng mặt trời – Hiện tượng cầu vồng tròn quanh mặt trời là gì? Hiện tượng ảnh thay đổi do khúc xạ ánh sáng 2 yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng gồm – Thay đổi tốc độ Nếu một chất làm cho ánh sáng tăng tốc độ hoặc chậm hơn, nó sẽ khúc xạ nhiều hơn. – Góc của tia tới Nếu ánh sáng đi vào môi trường ở góc lớn hơn, độ khúc xạ cũng sẽ nhiều hơn. Còn nếu ánh sáng đi vào môi trường có góc bằng 90° so với bề mặt thì ánh sáng vẫn sẽ chậm lại, nhưng nó sẽ không thay đổi hướng. Dưới đây là chỉ số khúc xạ của một số chất trong suốt – Không khí 1. – Nước – Rượu etylic – Ly thủy tinh – Kim cương Định luật khúc xạ ánh sáng Giải thích một số ký hiệu I điểm tới SI tia tới N’IN pháp tuyến mặt phân cách IR tia khúc xạ i góc tới r góc khúc xạ Nội dung của định luật Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới là mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới. Với hai môi trường có độ trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới sin i và sin của góc khúc xạ sin r sẽ luôn không đổi, theo công thức sau Sin i/sin r là hằng số Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc Khúc xạ ánh sáng Công thức tính chỉ số khúc xạ Chỉ số khúc xạ kí hiệu n của môi trường là tỷ lệ giữa tốc độ ánh sáng trong chân không kí hiệu c với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó kí hiệu v. Do đó, chỉ số khúc xạ n có thể được tính bằng công thức n = c/v Điều này có nghĩa rằng chỉ số khúc xạ n của một môi trường càng cao thì tốc độ ánh sáng xuyên qua nó càng chậm. Điều này cũng đồng nghĩa là mật độ quang của môi trường tăng khi chỉ số khúc xạ n của nó tăng. Ngoài ra chỉ số khúc xạ n còn được tính bằng công thức sau n = sin i/sin r Trong đó sin i gọi là góc tới, còn sin r gọi là góc khúc xạ. Hiệu suất là gì? Công thức tính hiệu suất phản ứng Ứng dụng hiện tượng khúc xạ ánh sáng Hiện tượng khúc xạ ánh sáng này là cơ sở để các nhà khoa học tạo ra nhiều loại thấu kính, lăng kính phục vụ cho các ngành khoa học khác nhau. Thấu kính Một thấu kính đơn giản là một khối cong bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa. Có nhiều loại thấu kính đó là – Kính lúp Là loại thấu kính mà chúng ta thường gặp nhất, giúp quan sát các vật kích thước nhỏ mà mắt thường khó có thể quan sát được. – Thấu kính hội tụ Mỗi tia sáng đi vào một thấu kính hội tụ thấu kính lồi khúc xạ vào bên trong khi nó đi vào thấu kính. Những khúc xạ này làm cho các tia sáng song song lan ra, truyền trực tiếp ra khỏi một tiêu điểm trong tưởng tượng. – Thấu kính phân kỳ Thường gặp dưới dạng kính cho người bị cận. Mỗi tia sáng đi vào một thấu kính phân kỳ sẽ khúc xạ ra bên ngoài khi nó đi vào và hướng ra ngoài thêm một lần nữa khi nó rời đi. Những khúc xạ này làm cho các tia sáng song song lan ra và truyền trực tiếp ra khỏi một tiêu điểm trong tưởng tượng. Lăng kính Isaac Newton đã thực hiện một thí nghiệm nổi tiếng đó là ông sử dụng một khối thủy tinh hình tam giác gọi là lăng kính. Nhà bác học sử dụng ánh sáng mặt trời chiếu xuyên qua cửa sổ tạo ra một dải màu ở phía đối diện căn phòng. Thí nghiệm này cho thấy ánh sáng trắng thực sự là được tạo ra từ tất cả các màu sắc của cầu vồng. Bảy màu này gồm đỏ, cam, vàng, xanh lá cây lục, xanh dương lam, chàm và tím. Newton chỉ ra rằng mỗi màu này không thể biến thành các màu khác. Ông cũng cho thấy chúng có thể được kết hợp lại để tạo thành ánh sáng trắng một lần nữa. Giải thích cho các màu tách ra đó chính là ánh sáng được tạo thành từ sóng. Ánh sáng đỏ thì có bước sóng dài hơn ánh sáng tím. Chỉ số khúc xạ n của ánh sáng đỏ trong thủy tinh cũng hơi khác so với ánh sáng tím. Ánh sáng tím chậm hơn so với ánh sáng đỏ, vì vậy nó sẽ bị khúc xạ ở một góc lớn hơn. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng này cũng đã giúp chúng ta phát minh ra kính hiển vi, kính thiên văn… giúp con người quan sát được nhiều vật thể có kích thước vô cùng nhỏ như các tế bào, vi khuẩn… Thậm chí là phát hiện nhiều hành tinh trong vũ trụ. Nguyên tử là gì? Cấu tạo của nguyên tử Lăng kính Câu hỏi về khúc xạ ánh sáng Hỏi Khi cắm 1 thanh que thẳng trong một cốc nước, thanh đó không còn hình dạng thẳng mà nghiêng góc khác? Khi rút ống ra khỏi cốc, chúng ta không còn thấy hiện tượng trên. Giải thích? Trả lời Khi cắm que xuống nước, ánh sáng bị khúc xạ khi qua nước, tạo ảo giác vật trong nước bị gãy khúc và méo mó. Sóng ánh sáng truyền đến hai mặt trước và sau cốc bị lệch nhiều hơn so với sóng đến từ chính giữa cốc, khiến hình ảnh trong nước và hình ảnh thực tế là khác nhau. Hỏi Ta nhìn thấy bầu trời ban đêm với các vì sao đang tỏa sáng? Tại sao lại có hiện tượng đó? Buổi tối nếu không có mây ta nhìn lên bầu trời thấy nhiều ngôi sao đang tỏa sáng đó là do các ngôi sao này tỏa ra ánh sáng. Ánh sáng truyền đi lại bị khúc xạ từ không gian truyền đến bầu khí quyển sau đó mới đến mắt nhìn nên ta nhìn thấy các ngôi sao đang tỏa sáng. Áp suất là gì? áp lực là gì? Công thức tính áp lực Hỏi Tại sao người bắt cá dùng lao phóng cá dưới nước không phóng trực tiếp vào con cá mà lại nhắm vào chỗ hơi xa hơn? Ứng dụng của sự khúc xạ ánh sáng Trả lời Hình ảnh mà ta nhìn thấy của con cá trong nước chính là tia sáng bị khúc xạ đổi hướng. Như vậy mắt thường không thể nhận biết vị trí của cá thật mà dễ bị nhầm tưởng. Vị trí của cá trong nước và hình ảnh mắt thường nhìn thấy là khác nhau. Người có kinh nghiệm sẽ không phòng lao vào con cá vì đó chỉ là ảnh được tạo ra của cá. Nếu phóng vào chỗ xa hơn thì có khả năng sẽ trúng. Trên đây là những kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì mà muốn chia sẻ với các bạn. Nếu thấy bài viết này hữu ích, hãy chia sẻ cho mọi người cùng biết với nhé.
trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì